Giới thiệu về VOA có lời dịch

Rất nhiều người qua kênh học tiếng anh qua VOA 1 trong những cách tốt nhất để các bạn luyện kỹ năng nghe tiếng anh, giọng đọc từ các phát thanh viên VOA đều rất chuẩn giọng Mỹ. Các bạn có thể học nghe, học cách phát âm từ các phát thành viên. Chương trình sẽ giúp ích rất nhiều cho các bạn muốn luyện nghe tiếng Anh và nâng cao vốn từ vựng ở nhiều lĩnh vực Nông nghiệp – Agriculture, Kinh tế – Economics, Giáo dục – Education, Sức khỏe – Health, Kỹ Thuật – Technology. Các bài nghe VOA được đọc với tốc độ vừa phải, với các bạn có trình độ nghe trung bình cũng có thể tiếp cận một cách dễ dàng. Còn gì thú vị hơn khi vừa học tiếng Anh vừa được cập nhật các kiến thức hữu ích về nhiều lĩnh vực.

VOA có lời dịch là kênh học tiếng anh qua VOA đầu tiên được dịch ra tiếng Việt nhằm giúp các bạn vừa luyện nghe, cũng nắm được thêm từ vừng, đặc biệt là các bạn từ vừng còn yếu.

học tiếng anh cho người mất gốc qua voa, tieng anh voa special english

học tiếng anh qua voa news, Nhấp và kéo để sắp xếp lại các tiện ích. tieng anh voa special english Để thay đổi số cột và chiều rộnghọc tiếng anh qua voa có phụ đề, Nhấp và kéo để sắp xếp lại các tiện ích. Để thay đổi số cột và chiều rộnghọc tiếng anh qua voa special english, học tiếng anh trên voa như thế nào, cách học tiếng anh qua voa, , Nhấp và kéo để sắp xếp học tiếng anh voa learning english lại các tiện ích. tieng anh voa la gi Để thay đổi số cột và chiều rộng Nhấp và kéo để sắp xếp lại các tiện ích. Để thay đổi số cột và chiều rộng học tiếng anh qua bản tin voa, hoc tieng anh qua voa co loi dich

học tiếng anh cho người mất gốc trên voa, tieng anh voa mp3

học tiếng anh qua voa
tieng anh voa co phu de, nghe tieng anh voa co phu de, luyen nghe tieng anh voa economic report

Các Videos VOA có lời dịch mới nhất từ Học tiếng qua VOA có lời dịch

Thứ Bảy, 9 tháng 1, 2016



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

UNESCO Says Poor Education Costs Billions of DollarsUNESCO Nói Rằng Nền Giáo Dục Yếu Kém Tiêu Tốn Hàng Tỷ Đôla



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

Recently, there have been increased efforts to make sure children in Africa get a good, strong education. Gần đây, có sự gia tăng trong nỗ lực để đảm bảo trẻ em tại Châu Phi có được nền giáo dục mạnh và tốt. But a new report says governments are losing about $129 billion dollars every year on poor quality education. Nhưng có một báo cáo nói rằng các chính phủ đang mất khoảng 129 tỷ đôla mỗi năm cho nền giáo kém chất lượng. As a result, about one in four students in poor countries cannot read a complete sentence.Kết quả là, khoảng một trong bốn học sinh tại các nước nghèo không thể đọc một câu hoàn chỉnh. That represents about 175 million young people.Điều này đại diện cho khoảng 175 triệu người trẻ. The report comes from UNESCO — the United Nations’s Educational, Scientific and Cultural Organization.Báo cáo này đến từ UNESCO – Tổ Chức Giáo Dục, Khoa Học và Văn Hoá Liên Hiệp Quốc. It says poor teacher training and spending cuts are just two of the reasons for schools failing. Báo cáo cho biết chương trình đào tạo giáo viên yếu kém và cắt giảm chi tiêu chỉ là hai trong số những nguyên nhân cho thất bại của các trường. Pauline Rose, an education specialist, directed the report.Pauline Rose, một chuyên gia giáo dục, đã hướng dẫn báo cáo. She says more teachers are needed in African countries south of the Sahara Desert.Bà nói cần có nhiều giáo viên hơn tại các nước Châu Phi phía nam Sa Mạc Sahara.

She says the area needs an additional 225.000 teachers a year to improve primary school education by 2015.Bà nói vùng này cần thêm 225,000 giáo viên một năm để cải thiện giáo dục tiểu học trước 2015. Pauline Rose says governments like saving money by using contract teachers.Pauline Rose nói chính phủ thích tiết kiệm tiền bằng cách sử dụng giáo viên hợp đồng. These teachers are not government employees but work by special agreement.Những giáo viên này không phải nhân viên chính phủ nhưng làm việc với một thoả thuận đặc biệt. Contract teachers can easily be dismissed. Giáo viên hợp đồng dễ dàng bị sa thải. In addition, they earn far less money than teachers working for the government.Bên cạnh đó, họ kiếm ít tiền hơn so với giáo viên làm việc cho chính phủ. The UNESCO report says governments will need to increase spending on education.Bản báo cáo của UNESCO cho biết các chính phủ sẽ cần phải gia tăng chi tiêu cho giáo dục. In many countries, financial support for education has decreased or stayed the same in recent years.Tại nhiều nước, hỗ trợ tài chính cho giáo dục đã giảm hoặc giữ nguyên trong những năm gần đây.

The report praises some countries.Báo cáo cũng khen ngợi một số nước. It says South Africa provides six times more money to teach students in areas with low education levels and high unemployment.Báo cáo nói Nam Phi đã cung cấp tiền gấp sáu lần để dạy học sinh ở những vùng có mức giáo dục thấp và thất nghiệp cao. And Malawi is creating teacher colleges to train teachers for rural areas.Và Malawi đang xây các trường cao đẳng giáo viên để đào tạo giáo viên cho các vùng nông thôn.

UNESCO Says Poor Education Costs Billions of Dollars



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Tony Blair Urges Support for Youth Tolerance ProgramsTony Blair Kêu Gọi Sự Ủng Hộ Cho Chương Trình Khoan Hồng Thanh Thiếu Niên



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

Former British Prime Minister Tony Blair has urged governments around the world to support tolerance programs for young people. Cựu Thủ Tướng Anh Tony Blair đã kêu gọi chính phủ khắp thế giới ủng hộ chương trình khoan hồng cho thanh thiếu niên. Such programs teach respect for differences of opinion and behavior between races, cultures and religious groups. Những chương trình như vậy dạy tôn trọng sự khác biệt ý kiến và hành vi giữa các dân tộc, văn hoá và các nhóm tôn giáo. Mr. Blair said that these programs make it possible for students to accept people who are different from themselves.Ông Blair nói những chương trình này dạy học sinh biết cách chấp nhận những người khác biệt so với họ. The former British leader described education in the 21st century as a security issue. Cựu thủ lĩnh Anh đã mô tả giáo dục ở thế kỷ 21 như một vấn đề an ninh. He spoke last month at a meeting of the Counter-Terrorism Committee of the United Nations Security Council.Ông đã nói vào tháng trước tại cuộc họp của Uỷ Ban Chống Khổng Bố của Hội Đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc. The former prime minister currently heads the Tony Blair Faith Foundation. Cựu Thủ Tướng hiện giờ lãnh đạo Tổ Chức Niềm Tin Tony Blair. The group seeks to help prevent prejudice, conflict and extremism.Tổ chức này tiềm để ngăn chặn định kiến, xung đột và chủ nghĩa cực đoan. It operates tolerance programs in more than 1,000 schools worldwide.Tổ chức đã tổ chức nhiều chương trình khoan hồng trên hơn 1,000 trường khắp thế giới.

Mr. Blaid the world faces extremism based on what he called a perversion of religious belief. Ông Blair nói thế giới đang phải đối mặt với chủ nghĩa cực đoan dựa trên điều mà ông đã gọi là sự xuyên tạc niềm tin tôn giáo. He said this way of thinking abuses religion to justify violence.Ông nói lối suy nghĩ này lạm dụng tôn giáo để biện minh bạo lực. The former prime minister said belonging to a group can provide a sense of identity. Cựu thủ tướng nói việc thuộc về một nhóm có thể tạo nên cảm giác bản sắc. But he believes that a misguided sense of belonging can make people think of others who are different as opponents.Nhưng ông tin những cảm giác sai lầm về sự phụ thuộc này có thể làm cho mọi người nghĩ về người khác như là những kẻ thù. The Tony Blair Foundation has operated the Face to Faith school programs for four years.Tổ Chức Tony Blair đã tổ chức chương trình trường học Đối Diện Lòng Tin trong suốt bốn năm. It now reaches 50,000 students between the ages of 12 and 17. Nó hiện tại đã có 50,000 học sinh trong độ tuổi từ 12 đến 17.

Some of the students live in Western countries, such as Australia, Canada, Italy and the United States.Một số học sinh sống ở các nước phương Tây, như Úc, Canada, Ý và Hoa Kỳ. Others live in Egypt, India, Indonesia, Jordan, Pakistan and the Philippines. Những học sinh khác sống ở Ai Cập, Ấn Độ, Indonesia, Jordan, Pakistan và Philippines. Mr. Blair urged governments to start many more tolerance programs. Ông Blair kêu gọi chính phủ bắt đầu nhiều chương trình khoan hồng hơn nữa. He said his foundation is willing to work in any country that invites it. Ông nói tổ chức của ông sẵn sàng làm việc ở bất cứ đất nước nào được mời.

Tony Blair Urges Support for Youth Tolerance Programs



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

American Educators Have Big Dreams for Schools in AfricaCác Nhà Giáo Dục Mỹ Có Giấc Mơ Lớn Cho Các Trường Học Tại Châu Phi



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

American educators plan to launch 50 new schools in Kenya.Các nhà giáo dục Mỹ dự định mở 50 trường học mới tại Kenya. The new schools of Bridge International Academies are set to open in January at the beginning of Kenya’s school year. Những trường học mới của Học Viện Quốc Tế Bridges dự kiến được mở vào tháng Một vào đầu năm học tại Kenya. The goal of the private group is to educate children of families who make $2 a day or less. Mục tiêu của tổ chức tư nhân này là giáo dục trẻ em của các gia đình chỉ kiếm được 2 đô một ngày hoặc ít hơn. They opened their first school in Kenya in 2009.Họ mở trường học đầu tiên tại Kenya vào năm 2009. Since then, the number of schools has increased to 200.Kể từ đó, số lượng trường học đã tăng lên tới 200. Bridge officials, Shannon May, Jay Kimmelman and Phil Frei say they want to educate 10 million children around the world. Viên chức của Bridge, Shannon May, Jay Kimmelman và Phil Frei nói họ muốn giáo dục 10 triệu trẻ em trên khắp thế giới. On the Bridge International Academies website, the three friends say their effort began with a question.Trên website của Học Viện Quốc Tế Bridges, ba người bạn này đã nói nỗ lực của họ bắt đầu với một câu hỏi. They asked, ‘why there were no plans to educate all the world’s poorest children?’Họ hỏi, ‘tại sao không có một kế hoạch nào để giáo dục cho những trẻ em nghèo nhất thế giới?’

They expect their early education business to make a profit even though it is designed for very poor areas.Họ hy vọng công việc kinh doanh giáo dục sớm sẽ có lời mặc dù nó được thiết kế cho những khu vực nghèo. Their low-cost plan uses new technology to help teachers and to follow student progress. Kế hoạch chi phí thấp sử dụng công nghệ mới để giúp đỡ các giáo viên và để theo dõi sự phát triển của học sinh. It also tracks operations in each school.Nó cũng theo dõi hoạt động của từng trường. They call this new system Academy-in-a-Box.Họ gọi hệ thống mới này là Học-viện-trong-hộp. Every Bridge teacher uses a Nook-e-Reader. Mỗi giáo viên Bridge sử dụng Nook-e-Reader. The electronic reader provides teachers with daily lessons.Thiết bị đọc điện tử này cung cấp cho giáo viên bài giảng hàng ngày. The school provides students with books that match the electronic lessons.Trường cung cấp cho học sinh sách có nội dụng giống với bài giảng điện tử.

The lessons have been developed by trained educators for all Bridge International Academies classes.Bài giảng đã được phát triển phải những nhà giáo dục đã qua đào tạo cho tất cả các lớp học của Học Viện Quốc Tế Bridges. The lessons are designed to meet the requirements of Kenya’s national education plan.Bài giảng được thiết kế để đáp ứng yêu cầu của kế hoạch giáo dục quốc tế của Kenya. Bridge’s large class sizes and teaching methods are not usual in the schools of developed countries.Các kích cỡ lớp học lớn của Bridge và phương pháp dạy không giống như các trường ở các nước phát triển. They are not considered the best for learning. Chúng không được xem là tốt nhất cho việc học. Yet, supporters say the Bridge operation compares well with public education in Kenya.Nhưng, những người ủng hộ nói cơ chế hoạt động của Bridge được xem là tốt so với nền giáo dục công tại Kenya. The average cost to attend a Bridge school is about $5 a month.Chi phí trung bình khi học tại trường Bridge là khoảng 5 đô một tháng.

American Educators Have Big Dreams for Schools in Africa



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Researchers Say Ideas About Music and IntelligenceCác Nhà Nghiên Cứu Trình Bày Ý Kiến Về Âm Nhạc Và Trí Thông Minh



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

Many people believe that teaching children music makes them smarter and better able to learn new things.Nhiều người tin rằng dạy âm nhạc cho trẻ nhỏ sẽ giúp chúng thông minh hơn và có khả năng học nhiều điều mới. But the organizers of a new study say there’s no scientific evidence that early musical training affects the intelligence of young people.Nhưng những người tổ chức của một nhóm nghiên cứu mới nói rằng không có bằng chứng khoa học nào chứng minh giáo dục âm nhạc sớm ảnh hưởng đến trí thông minh của trẻ nhỏ. An estimated 80 percent of American adults think music classes improve children’s ability to learn and do well in school. Khoảng 80 phần trăm người Mỹ trưởng thành nghĩ rằng các lớp học âm nhạc cải thiện khả năng học và học tốt trong trường của con họ. Researchers at Harvard University, however, have found that there’s one thing musical training does not do.Những nhà nghiên cứu Đại Học Harvard, tuy nhiên, đã tìm ra được một điều mà đào tạo âm nhạc không làm. They say it does not make children more intelligent.Họ nói nó không làm cho con nít trở nên thông minh hơn. Samuel Mehr is a graduate student in Harvard’s School of Education. Samuel Mehr là một sinh viên cao học tại Trường Giáo Dục Harvard. He says it is a mistake to think that learning to play a musical instrument improves a child’s intellectual development.Ông nói đó là một sai lầm khi nghĩ rằng chơi một loại nhạc cụ sẽ cải thiện sự phát triển trí thông minh của trẻ nhỏ. He says the proof comes from studies that measured the mental ability of two groups of 4-year-olds and their parents. Ông nói bằng chứng từ các cuộc nghiên cứu đã đo lường năng lực trí tuệ của hai nhóm trẻ bốn tuổi và cha mẹ của chúng.

One group attended music class. Một nhóm tham gia lớp âm nhạc. The other went to a visual arts class.Nhóm khác đến lớp nghệ thuật thị giác. He says tests failed to provide evidence that those in music classes were any smarter.Ông nói bài kiểm tra đã không thể cung cấp bằng chứng rằng những trẻ trong lớp âm nhạc thông minh hơn. Samuel Mehr says only one study of many has seemed to show a small percentage increase in IQ – intelligence scores – among students. Samuel Mehr nói chỉ một trong số nhiều nghiên cứu có lẽ đã cho thấy phần trăm nhỏ tăng IQ- chỉ số thông minh- trong số các học sinh. But be says musical training can be important for cultural reasons. Nhưng ông nói đào tạo âm nhạc có thể quan trong vì lý do văn hoá. In his words, “We teach music because music is important for us”. Theo lời ông nói, “Chúng ta dạy âm nhạc vì âm nhạc quan trọng với chúng ta”. He notes that the works of writer William Shakespeare are not taught, so the children will do better in physics. Ông cũng nhấn mạnh các tác phẩm của nhà văn William Shakespeare không được dạy, vì vậy trẻ em sẽ học tốt hơn môn Vật lý.

He says Shakespeare is taught because it is important. Ông nói Shakespeare được dạy vì nó quan trọng. And he doesn’t think music needs to be any different than that.Và ông không nghĩ âm nhạc phải cần có gì khác biệt hơn thế. A report on the effects of music training in children was published in the journal PLOS ONE.Báo cáo về tác dụng của đào tạo âm nhạc lên trẻ em được xuất bản trên tờ báo PLOS ONE.

Researchers Say Ideas About Music and Intelligence



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Smithsonian Exhibit Explores the World of the SensesTriển Lãm Smithsonian Khám Phá Thế Giới Của Các Giác Quan



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

It was not just another day in a classroom recently for some young people in Washington D.C. Đó không phải là một ngày như những ngày khác tại một lớp học gần đây cho thanh thiếu niên tại Washington D.C. These student volunteers visited the Smithsonian National Museum of Natural History to test a new program.Những học sinh này tình nguyện tham gia Bảo Tàng Quốc Gia Lịch Sử Tự Nhiên Smithsonian để kiểm tra một chương trình mới. Some students explored the mysteries of human bones. Một số học sinh đã khám phá bí ẩn của xương người. Other students examined an insect under a microscope. Những học sinh khác đã thử nghiệm một con côn trùng dưới kính hiển vi. The student volunteers were among the first to help test a new exhibit, a new showing, at the museum.Các học sinh tình nguyện là những người đầu tiên giúp đỡ kiểm tra một vật triển lãm mới, một buổi ra mắt mới, tại bảo tàng. The program has an unusual name – spoken as “Curious” and written as Q-question-mark-r-i-u-s. Chương trình có cái tên rất lạ - đọc như chữ “tò mò” như viết là Q-dấu hỏi-dấu chữ thập-r-i-u-s. The exhibits are designed so young people can learn about science by taking part in experiments.Các vật triển lãm được thiết kế để những người trẻ có thể học về khoa học bằng cách tham gia các cuộc thí nghiệm. Program combines the newest technologies and scientific equipment with more than 6,000 museum objects, both real and digital.Chương trình bao gồm những thiết bị khoa học và công nghệ mới nhất với hơn 6,000 vật thể của bảo tàng, bảo gồm cả thật lẫn điện tử.

Students from local schools helped develop the exhibit, which combines science and art. Học sinh từ các trường học địa phương đã giúp phát triển triển lãm, bao gồm cả khoa học và nghệ thuật. Teachers will bring their science students to the exhibit in the mornings.Giáo viên sẽ dẫn các học sinh khoa học đến buổi triển lãm vào buổi sáng. In the afternoons, the exhibits will be open to everyone.Vào buổi trưa, buổi triển lãm sẽ được mở cho mọi người. Many of the students already have their favorite activities at the center.Nhiều học sinh đã có hoạt động yêu thích của mình tại trung tâm. Thirteen-year-old Nate said he liked exploring the containers with dinosaur bones.Cậu bé 13 tuổi Nate nói em thích khám phá các container có xương khủng long. Addie is 12 years old. Addie 12 tuổi. She likes the bee display. Cô bé thích phần trưng bày ong.

She found that the bumble bee and the yellow bumble bee were very different when she examined them under a microscope.Cô bé tìm ra được rằng ông nghệ và ông nghệ vàng rất khác nhau khi em xem chúng dưới kinh hiển vi. Another student, Ben, said he enjoyed an exhibit that lets people use their senses to learn. Một học sinh khác, Ben, nói cậu bé rất thích một triển lãm cho phép mọi người dùng giác quan để học. He said, for example, that a butterfly smells a little like tea.Em nói, ví dụ như, con bướm có mùi hơi giống với trà. Involving the senses — smell, touch, hearing — is one of the exhibit’s major goals. Kết hợp các giác quan – ngửi, tiếp xúc, nghe – là một trong những mục đích chính của triển lãm.

Smithsonian Exhibit Explores the World of the Senses



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Nigeria's Kano State Starts a Major Literacy CampaignBang Kano Của Nigeria Bắt Đầu Chiến Dịch Chống Mù Chữ Lớn



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

Nigeria has one of the world’s highest rates of people who cannot read or write. Nigeria là một trong những nước có tỷ lệ người không biết đọc và viết cao nhất thế giới. But a government agency is taking steps to educate more than 400,000 Nigerians in Kano State.Nhưng một cơ quan chính phủ đang có những bước đi để giáo dục hơn 400,000 người Nigeria tại Bang Kano. The Kano State Agency for Mass Education has set high goals for literacy, the ability to read and write.Cơ quan của Bang Kano cho Giáo Dục Toàn Diện đã đặt mục tiêu cao cho việc chống mù chữ, khả năng biết đọc và biết viết. Minister of States for Education Nyesom Wike reported on the situation last September. Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Nyesom Wike đã báo cáo tình hình vào tháng Chín trước. The minister said the number of illiterate Nigerian adults has increased by 10 million over the past 20 years. Bộ Trưởng nói số lượng người Nigeria trưởng thành mù chữ đã tăng 10 triệu trong suốt 20 năm qua. The current total is 35 million. Tổng số hiện tại là 35 triệu. To improve that situation, Kano’s education agency has joined with “Education for All,” a project of the United nations’ Educational Scientific and Cultural Organization. Để cải thiện tình hình, cơ quan giáo dục của Kano đã phối hợp với “Giáo dục cho tất cả”, một dự án của Tổ Chức Giáo Dục Khoa Học và Văn Hoá Liên Hiệp Quốc.

Working together, they have launched more than 8,000 adult literacy classes in 44 areas. Làm việc với nhau, họ đã mở hơn 8,000 lớp học dạy đọc viết cho người trưởng thành trong 44 khu vực. Their hope is to raise adult literacy levels to 90 percent in Kano States by 2015. Hy vọng của họ là có thể đẩy tỷ lệ người trưởng thành biết chữ của Bang Kano lên 90 phần trăm trước năm 2015. The agency says it now has 16,000 people to teach and train students.Cơ quan nói hiện tại họ có 16,000 người để dạy và đào tạo sinh viên. Another goal is to create jobs and improve living conditions. Một mục tiêu khác là tạo thêm nhiều việc và cải thiện điều kiện sống. The Kano City Women Center is one of many of learning centers for young and adult women.Trung Tâm Phụ Nữ Thành Phố Kano là một trọng những trung tâm dạy học cho phụ nữ trẻ và trưởng thành. It serves hundreds of students at its school and at a vocational, or occupational, center. Trung tâm phục vụ hàng trăm sinh viên tại các trường, trung tâm dạy nghề hay nghề nghiệp của họ. At the center, women learn sewing skills and make products like soaps and air fresheners. Tại trung tâm, phụ nữ được học các kỹ năng may vá và làm các sản phẩm như xà phòng hay nước xịt phòng.

Twenty-five year old Halima Aminu is a mother of three children.Halima Aminu hai mươi lăm tuổi là mẹ của ba đứa con. She started going to the Kano City Women Center in 2010. Cô ta đã bắt đầu đến Trung Tâm Phụ Nữ Thành Phố Kano vào năm 2010 Now, she is in her final year at the senior, secondary-level. Bây giờ, cô ta đang ở năm cuối ở bậc trình độ cao, trình độ thứ hai. Halima Aminy hopes to continue her education at the nest level and someday become a medical doctor.Halima Aminu hy vọng có thể tiếp tục việc học của mình ở trình độ tiếp theo và một ngày nào đó trở thành bác sỹ y khoa.

Nigeria's Kano State Starts a Major Literacy Campaign



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Nigerian University Students Return to Classes After…Sinh Viên Trường Đại Học Nigeria Đi Học Lại Sau…



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

Public universities in Nigeria have re-opened after a nearly six-month long strike by teachers. Các trường đại học công tại Nigeria đã mở cửa lại sau gần sáu tháng đình công của giáo viên. Repeated strikes can add months, even years, to the time it takes a student to finish a study program.Những cuộc đình công như vậy có thể thêm vài tháng, thậm chí vài năm, vào thời gian hoàn thành một chương trình học của sinh viên. Students at public universities across Nigeria say they are worried about exams and completing their project work. Sinh viên tại các trường đại học công trên khắp Nigeria nói họ rất lo lắng về các kỳ thi và việc hoàn thành dự án. The Academic Staff Union of Universities, a labor group, suspended the strike in December.Công Đoàn Giảng Viên Các Trường Đại Học, một nhóm lao động, đã đình chỉ cuộc đình công vào tháng Mười Hai. Part of the settlement was a government promise to invest billions of dollars during the next five years in university buildings and equipment. Một phần của việc giải quyết là lời hứa của chính phủ đầu tư hàng tỷ đô la trong vòng năm năm tới vào xây dựng trường đại học và trang thiết bị. The government said that soon 25% of the nation’s budget will be spent on education. Chính phủ nói 25% của ngân sách chính phủ sẽ sớm được dùng cho giáo dục. Some teachers say the strike was really about pushing the government to make Nigeria’s universities better.Một số giáo viên nói cuộc đình công là thực sự để yêu cầu chính phủ cải thiện các trường đại học tại Nigeria tốt hơn. Laz Emetike is with Delta State University. Laz Emetike thuộc trường Đại Học Bang Delta.

He says the strike was not only to improve conditions for university teachers, but was meant to help everyone. Ông nói cuộc đình công không chỉ để cải thiện điều kiện cho các giảng viên đại học, mà còn để giúp mọi người. He says better science laboratories and other improvements will let Nigeria compete with other parts of the world.Ông nói những phòng thí nghiệm tốt hơn và những cải cách khác sẽ cho phép người Nigeria có thể cạnh tranh với các vùng khác trên thế giới. Countries throughout Africa, not just Nigeria, are considering how to answer the exploding demand for admission to universities. Các đất nước khắp Châu Phi, không chỉ Nigeria, đang xem xét câu trả lời cho nhu cầu bùng nổ nhập học vào các trường đại học. These countries must also improve academic values and requirements, and find ways to pay teachers enough to keep them.Những nước này cũng phải cải thiện giá trị giáo dục và yêu cầu, và tìm cách trả lương cho các giảng viên đủ để giữ họ lại.

Hundreds of thousands of students pass college entrance exams every year. Hàng trăm ngàn sinh viên vượt qua kỳ thi đại học mỗi năm. But many cannot attend public universities because there are not enough classrooms or teachers. Nhưng nhiều người không thể học các trường đại học công vì không đủ lớp và giáo viên. University lecturers say they will be watching to make sure their schools get, and effectively use, the money the Nigerian government has promised.Giảng viên đại học nói họ sẽ theo dõi để đảm bảo trường họ nhận được , và sử dụng hiệu quả, tiền từ chính phủ Nigera đã hứa.

Nigerian University Students Return to Classes After…



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Afghan Women Make Gains in Kandahar ProvincePhụ Nữ Afghanistan Kiếm Tiền Tại Tỉnh Kandahar



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

Security risks are said to be widespread in the southern Afghan Province of Kandahar. Các mối đe doạ an ninh được cho là lan rộng ở khu vực tỉnh Kandahar phía Nam Afghanistan. Yet the number of women working in Kandahar has risen during the past year. Nhưng số lượng phụ nữ làm việc tại Kandahar đã tăng lên trong suốt năm vừa qua. The provincial government employs more than 1,150 women, most of them as teachers. Chính phủ địa phương tuyển dụng hơn 1,150 phụ nữ, phần lớn là giáo viên. That is up from about 900 female teachers last year.Tăng so với năm ngoái 900 giáo viên nữ. Kandahar is the former power base of the Taliban and its leader, Mullah Mohammad Omar.Kandahar là cơ sở chỉ huy trước đây của Taiban và thủ lĩnh của họ, Mullah Mohammad Omar. The Taliban ruled Kandahar from 1994 to 2002.Taliban đã nắm quyền Kandahar từ năm 1994 đến năm 2002. During that period, women were banned from working outside the home.Trong suốt thời kỳ đó, phụ nữ bị cấm làm việc bên ngoài nhà. Most girls could not attend school.Phần lớn con gái không được đến trường.

This year, 500 girls will complete high school.Năm nay, 500 nữ sinh sẽ hoàn thành bậc trung học phổ thông. Mohammad Ewaz Nazari is an education official in the provinceMohammad Ewaz Nazari là viên chức giáo dục tại tỉnh này. He said Kandahar has about 47,000 female students. Ông nói Kandahar có khoảng 47,000 sinh viên nữ. And the numbers are rising.Và con số này đang tăng lên He described an increasing demand for jobs among both educated and uneducated women.Ông cho biết có sự gia tăng nhu cầu tìm việc trong số những người phụ nữ có học thức và cả không có học thức. In addition to government jobs, women are working for private businesses. Bên cạnh các công việc cho chính phủ, phụ nữ đang làm việc cho các doanh nghiệp tư nhân. Maryam Durani operates a local radio station. Maryam Durani đang quản lý một đài phát thanh địa phương.

She says women in Kandahar need more job opportunities.Bà nói phụ nữ tại Kandahar đang cần nhiều cơ hội việc làm hơn nữa. But she adds they must strengthen the gains they have already made.Nhưng bà cũng nói thêm họ cần phải củng cố nguồn lợi họ đã kiếm được. A non-governmental group, the Afghan School project, has given women year long scholarships that can lead to careers.Một tổ chức phi chính phủ, dự án Trường Học Afghanistan, đã trao học bổng dài hạn cho những phụ nữ có định hướng nghề nghiệp The recipients attend programs at the Kandahar Institute of Modern Studies. Người nhận học bổng tham gia chương trình tại Viện Nghiện Cứu Hiện Đại Kandahar The Institute offers training in Business Management, Information Technology, English and Communications.Viện cung cấp khoá đào tạo Quản Trị Kinh Doanh, Công Nghệ Thông Tin, Tiếng Anh và Truyền Thông. Some Afghans have expressed concern that the Taliban could regain power after international forces leave Afghanistan.Một số người Afghanistan bày tỏ lo lắng Taliban có thể lấy lại quyền lực sao khi quốc tế yêu cầu rời khỏi Afghanistan. And they say the progress of women’s rights could be lost if that happens.Và họ nói sự phát triển nhân quyền phụ nữ có thể bị đánh mất nếu điều đó xảy ra.

Afghan Women Make Gains in Kandahar Province



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Overseas Students Add to Their Education at US CommunityDu học sinh nâng cao trình độ học vấn tại Cộng Đồng Mỹ



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

Community colleges in the United States have a lot to offer. Các trường cao đẳng cộng đồng tại Mỹ có rất nhiều điều kiện hấp dẫn. Educators say these two-year colleges may be a good choice for international students who have finished secondary school and want to study in the US. Các nhà giáo dục nói những trường cao đẳng hai năm này có thể là lựa chọn tốt cho các sinh viên quốc tế đã hoàn thành bậc trung học cơ sở và muốn học tiếp tại Mỹ. Today we tell about a program for such students. Hôm nay chúng ta sẽ nói về một chương trình cho những học sinh này. It is called the Community College Initiative Program.Chương trình này mang tên Chương trình Sáng Kiến Cao Đẳng Cộng Đồng It is designed for students from areas underserved in education and skills trainingChương trình này được thiết kế cho các sinh viên đến từ những khu vực có chương trình giáo dục và đào tạo kỹ năng thấp. It lasts one school year.Chương trình này kéo dài một năm. Since 2007, about 2,100 students from 16 nations have taken part in the program. Từ năm 2007, khoảng 2,100 học sinh từ 16 nước đã tham gia chương trình này. The Bureau of Educational Affairs of the State Department provides for their needs. Cục Giáo Dục của Bộ Ngoại Giao Mỹ cung cấp đầy đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu thiết yếu của các sinh viên này.

Three consortia, or organizations, of community colleges work with the Bureau of Educational Affairs to administer the program. Ba tập đoàn, hoặc tổ chức, hoặc trường cao đẳng cộng đồng làm việc với Cục Giáo Dục để quản lý chương trình. Schools across the United States take part.Các trường tại Mỹ đều tham gia. Syedur Rahman is project director of the Community College Consortium led by Northern Virginia Community College. Syedur Rahman là trưởng dự án của liên doanh trường Cao Đẳng Cộng Đồng thuộc trường Cao Đẳng Cộng Đồng Bắc Virginia. He says many students in poor, rural areas do not have an equal chance to succeed. Ông nói có rất nhiều sinh viên trong những khu vực ngoại ô,nghèo không có cơ hội bình đẳng để thành công. At the start of their stay in America, students deepen their knowledge of English and learn about their schools’ surroundings. Khi bắt đầu cuộc sống tại Mỹ, các sinh viên sẽ nâng cao kiến thức tiếng Anh và học về môi trường xung quanh trường. They can choose from among several fields of study, such as information technology, business administration and agricultureHọ có thể chọn ngành học trong một số lĩnh vực, như công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh và nông nghiệp.

Other areas open to them include media and journalism, engineering and health. Những ngành khác mở cho họ bao gồm truyền thông và báo chí, kỹ thuật và y tế. Students attend classes and study at participating community colleges. Sinh viên đến lớp và học tại các trường cao đẳng cộng đồng tham gia trong chương trình. They can also join in internship programs with businesses or nonprofit organizations. Họ có thể tham gia chương trình thực tập với các tổ chức kinh doanh hay phi lợi nhuận. You can get more details of the Community College Initiative Program from the Public Affairs Section of the US Embassy in your country.Bạn có thể tìm thêm thông tin chi tiết về Chương Trình Cao Đẳng Cộng Đồng Khởi Đầu tại Phòng Văn Hoá của Đại Sứ Quán Mỹ tại nước bạn.

Overseas Students Add to Their Education at US Community



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Rights Groups Demand End to Schoolchildren's BeggingCác Tổ Chức Nhân Quyền Yêu Cầu Chấm Dứt Hành Vi Bắt Ép Trẻ Em Học Sinh Đi Ăn Xin



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

Thousands of young people in Senegal attend and live at religious schools called daaras. Hàng ngàn thanh thiếu niên ở Senegal học tập và sống tại các trường học tôn giáo được gọi là daaras. These schools accept only boys. Những trường học này chỉ chấp nhận học sinh nam. The students are called talibe’ and they study the Koran. Học sinh ở đây được là talibe’ và chúng học kinh Koran. Some daaras force students to ask strangers on the street for money and food. Một số daaras bắt buộc học sinh xin tiền và thức ăn từ người lạ trên đường. The government had promised to stop this forced begging by 2015.Chính phủ nước này đã hứa sẽ chấm dứt tệ nạn bắt ép ăn xin này trước năm 2015. But the organization Human Rights Watch says there has been little progress.Nhưng tổ chức Theo Dõi Nhân Quyền nói rằng chỉ mới có một chút tiến triển. Recently, a government study found that more than 30,000 students were begging in Dakar, the capital. Gần đây, một cuộc điều tra của chính phủ đã tìm ra được rằng hơn 30,000 học sinh đang ăn xin tại Dakar, thủ đô. The boys were reported to be as young as four years old. Các bé trai được báo cáo là còn nhỏ khoảng bốn tuổi.

They are often walking the streets shoeless and in torn, old clothes.Chúng thường đi trên đường trong tình trạng không giày và quần áo cũ, rách rưới. Matt Wells is a West African researcher for Human Rights Watch. Matt Wells là một nhà nghiên cứu người Tây Phi của tổ chức Theo Dõi Nhân Quyền. He says the boys must bring back a required amount of money, sugar and rice or face punishment.Ông nói những bé trai này phải đem về đúng khoản tiền, đường và gạo yêu cầu hoặc không là hình phạt lên mặt. He says teachers will often severely beat talibe’ who fail to meet the demand. Ông nói các giáo viên thường đánh đập dã mãn những talibe’ không đạt yêu cầu. He also says the boys usually are hungry, live in dirty, overcrowded rooms, and receive very little real education.Ông cũng cho biết thêm các bé trai này thường xuyên đói khát, sống trong các căn phòng đông đúc, dơ bẩn, và nhận rất ít sự giáo dục. In March 2013, eight talibe’ died in a fire in Dakar.Tháng Ba năm 2013, tám trẻ talibe’ đã chết trong một trận hoả hạn tại Dakar. Neighbors said they knew the children could not escape from the school building in which they were living. Những người hàng xóm nói họ biết những đứa trẻ này không thể nào trốn thoát khỏi trường học mà chúng đang sống.

After the fire, Senegalese officials promised to take steps against child begging. Sau trận hoả hoạn, các quan chức Senegal đã hứa sẽ có hành động để xoả bỏ tình trạng trẻ em ăn xin. But, Human Rights Watch says the government has closed only one daara for safety reasons. Nhưng, tổ chức Theo Dõi Nhân Quyền nói chính phủ nước này mới chỉ đóng cửa một trường daaras vì lý do an ninh. HRW says there are hundreds more that violate students’ rights. Tổ chức Theo Dõi Nhân Quyền (HRW) nói có hàng trăm trường hợp hơn thế đang vi phạm nhân quyền của các học sinh Senegal’s Ministry of Justice says it knows of the problems and is working on new legislation.Bộ Tư Pháp Senegal nói họ biết về vấn đề trên và đang sửa đổi bộ luật mới. But a ministry official notes there is cultural resistance to laws restricting religion.Nhưng một quan chức Bộ Tư Pháp cũng lưu ý rằng có sự phản văn hoá đối với những điều luật hạn chế tôn giáo.

Rights Groups Demand End to Schoolchildren's Begging



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

More Than 1 Million Syrian Children Are RefugeesHơn 1 Triệu Trẻ Em Syria Là Người Tị Nạn



From VOA Learning English, this is the Education ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

The United Nations is warning that Syrian children are suffering because of the country’s nearly three year-long conflict.Liên Hiệp Quốc cảnh báo rằng trẻ em Syria đang phải chịu khổ vì xung đột gần ba năm của đất nước. It says many children have developed emotional problems, are separated from their parents and are not in school. Họ nói nhiều trẻ em đang gặp vấn đề về tâm lý, và bị tách khỏi cha mẹ của chúng và không được đi học. The United Nations says more than one million Syrian children are registered with its refugee agency, the UNHCR. Liên Hiệp Quốc nói rằng hơn một triệu trẻ em Syria được đăng ký tại trại tị nạn của tổ chức, UNHCR. Most of these boys and girls now live in Lebanon and Jordan. Phần lớn những bé gái và bé trai hiện giờ sống tại Li Băng và Jordan. The children may have escaped from the fighting, but they continue to suffer the effects of war.Những đứa trẻ có thể đã trốn thoát khỏi cuộc chiến, nhưng chúng tiếp tục phải chịu đựng hậu quả của chiến tranh. In a new report, the UN agency says 75 percent of the 1.1 million Syrian children listed as refugees are under the age of 12. Trong một bản tin, văn phòng Liên Hiệp Quốc nói rằng 75 phần trăm của 1.1 triệu trẻ em Syria trong danh sách người tị nạn đều dưới 12 tuổi. The agency is urging international donors to increase financial support to refugee families. Cơ quan này đang kêu gọi sự ủng hộ quốc tế để gia tăng sự ủng hộ tài chính cho các gia đình tị nạn.

The UN report noted efforts to keep Syrian refugee children in school. Báo cáo của UN cũng nhấn mạnh sự cố gắng để giữ cho các trẻ em tị nạn Syria được đến trường. But as of September 2013, it said, more than 100,000 of those in Jordan were not attending classes. Nhưng tháng Chín năm 2013, họ nói, hơn 100,000 trẻ em trong số đó tại Jordan không đến lớp. And it said twice that number could be out of school in Lebanon by the end of 2013.Và họ nói số trẻ em gấp đôi con số đó tại Li Băng có thể sẽ nghỉ học trước cuối năm 2013. Many children, especially boys, are out of school because their families need them for work.Nhiều trẻ em, đặc biệt là các bé trai, phải nghỉ học vì gia đình các em cần các em làm việc. Brian Hansford is a spokesman for the UNHCR. Brian Hansford là người phát ngôn của UNHCR. He says the report found that 10 percent of Syrian refugee children in the area are working. Ông nói báo cáo cho thấy 10 phần trăm trẻ em tị nạn Syria trong khu vực đang làm việc. Some jobs require working in dangerous conditions for many hours.Một số công việc đòi hòi làm việc trong điều kiện nguy hiểm trong nhiều giờ.

Mr. Hansford notes that babies born in Syria are not registered if their families fled the country, or if they were born in Lebanon or Jordan. Ông Hansford cũng lưu ý trẻ em sinh ra tại Syria không được đăng ký khai sinh nếu gia đình chúng đã di cư sang nước khác, hoặc nếu chúng sinh ra tại Li Băng hay Jordan. The lack of a birth record can create problems for these children later in life. Việc thiếu hụt hồ sơ khai sinh sẽ gây ra nhiều vấn đề cho những đứa trẻ này sau này trong cuộc sống. The UN report says more than 70,000 Syrian refugee families live without fathers.Báo cáo UN cho biết hơn 70,000 gia đình tị nạn người Syria sống không có cha. And nearly 4,000 refugee children are separated from both parents.Và gần 4,000 trẻ tị nạn sống tách biệt khỏi cả ba và mẹ.

More Than 1 Million Syrian Children Are Refugees



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Drones Raise Hopes and Questions in AfricaMáy bay không người lái đem đến hy vọng cũng như tranh cãi tại Châu Phi



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

Military leaders in Africa want unmanned aerial vehicles to help guard borders and large open spaces. Các nhà lãnh đạo quân sự muốn có các loại máy bay không người lái để giúp bảo vệ biên giới và những vùng không gian mở lớn. But engineers and makers of these aircraft, called UAVs, say they could do much more. Nhưng kỹ sư và những nhà sản xuất những loại máy bay này, UAV, nói họ có thể làm nhiều hơn thế nữa. They could fly medicines to those in need, protect wildlife, and transport goods quickly and at low cost.Họ có thể phân phối thuốc đến những người cần, bảo vệ thế giới hoang dã, và vận chuyển hàng hoá nhanh chóng với chi phí thấp. Kenyan engineer James Munyoki has built several UAVs, commonly called drones.Kỹ sư người Kenya James Munyoki đã chế tạo một vài chiếc UAV, thường gọi là drone. His latest one can carry an object weighing up to six kilograms.Chiếc máy bay không người lái mới nhất của ông có thể chở được vật nặng tới 6kg. At first, drones were designed to carry a camera for military or security purposes. Ngay từ đầu, những chiếc máy bay không người lái được thiết kế để mang một chiếc camera cho mục đích quân sự hay an ninh. Mr. Munyoki says UAVs can now be used to take pictures for news media or private use.Ông Munyoki nói UAV bây giờ có thể dùng để chụp hình cho tin tức truyền thông hay mục đích cá nhân. Park rangers in South Africa are flying small drones over wildlife areas to watch endangered rhinos. Nhân viên kiểm lâm tại Nam Phi đang cho bay những chiếc máy bay không người lái nhỏ qua các khu vực có động vật hoang dã để canh chừng các con tê giác đang gặp nguy hiểm.

Some experts say drones could document the movement of refugees or record human rights abuses.Một số chuyên gia nói rằng drone có thể lưu lại các hoạt động của người tị nạn hay ghi lại các hành động vi phạm nhân quyền. They say the aircraft could help in search and rescue operations and fly aid to hard-to-reach areas. Họ nói máy bay này có thể giúp đỡ trong hoạt động tìm kiếm và cứu nạn và đem cứu trợ đến những khu vực khó tiếp cận. But other experts warn that opening up civilian air space to UAVs could create problems.Nhưng những chuyên gia khác cảnh báo rằng việc mở rộng không phận dân sự cho UAV có thể gây ra vấn đề. Kristin Sandvik is the Director of the Norwegian Centre for Humanitarian StudiesKristin Sandvik là giám đốc Trung Tâm Nghiên Cứu Nhân Quyền Na Uy. She says a drone carrying a camera may be used to take aid to a refugee camp. Bà nói một chiếc máy bay không người lái có camera có thể dùng để đem đồ cứu trợ đến những trại tị nạn.

But, she asks, what happens to the information it may gather? Nhưng, bà hỏi, điều gì xảy ra với thông tin mà nó có thể thu thập? Drones are costly and not yet ready for widespread use. Máy bay không người lái tốn kém và chưa sẵn sàng để sử dụng rộng rãi. The sensor technology needed to prevent drones from crashing into things needs to be improved. Công nghệ cảm biến để phòng ngừa drone va chạm vào các vật khác cần được cải thiện. And, in most countries, drones cannot be flown without laws governing their use. Và, tại phần lớn các nước, drone không được bay nếu không được sự cho phép của chính quyền. Opponents and supporters of drones do not agree on much.Những người chống đối và ủng hộ drone không đồng ý về nhiều điều. But they do agree that the technology is coming, likely within the next 10 years.Nhưng họ đều tán thành công nghệ đang đến, có thể trong vòng 10 năm tới.

Drones Raise Hopes and Questions in Africa



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Technology Brings New Life to Old PaintingsCông nghệ mang đến sức sống mới vào các bức tranh cũ.



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

More than 400 years ago, the Spanish artist El Greco created a large painting called “Saint Martin and the Beggar”.Hơn 400 năm trước, nghệ sỹ người Tây Ban Nha El Greco đã vẽ một bức tranh rất lớn có tên “Saint Martin và người Ăn Mày”. It shows Martin, a Roman soldier, sharing his clothing with a poor man. Bức tranh thể hiện Martin, một người lính Roman, chia sẻ quần áo của ông ta với một người đàn ông nghèo. Experts believe someone covered the famous painting with a clear protective covering of varnish in the 1940s. Các nhà chuyên môn cho rằng ai đó đã che bức tranh nổi tiếng này bằng một lớp phủ trong suốt bằng sơn dầu vào những năm thập niên 1940. But the substance has changed the look of the painting. Nhưng chất này đã làm thay đổi hình dáng của bức tranh. Art conservators at the National Gallery of Art in Washington, D.C are working to repair the painting. Những nhà bảo tồn nghệ thuật tại Phòng Trưng Bày Nghệ Thuật Quốc Gia tại Washington, D.C đang làm việc để chỉnh sửa bức tranh. They have been preparing it for a series of shows marking the 100th anniversary of El Greco’s death.Họ đang chuẩn bị bức tranh cho chuỗi triển lãm kỷ niệm 100 năm ngày mất của El Greco. Ann Hoenigswald is the lead conservator at the National Gallery of Art.Ann Hoenigswald là người lãnh đạo bảo tồn nghệ thuật tại Phòng Trưng Bày Nghệ Thuật Quốc Gia. She carefully cleans the painting millimeter by millimeter. Bà đã cẩn thận lau chùi bức tranh từng milimet.

She says the artwork needed treatment because the varnish had turned yellow. Bà nói tác phẩm nghệ thuật này cần sự chăm sóc vì lớp sơn dầu đã ngả màu vàng. The yellow varnish changed the appearance of the colors El Greco used.Lớp sơn dầu màu vàng đã làm thay đổi bề mặt màu sắc mà El Greco đã dùng. Before the repairs began, scientists used microscopes, special infrared cameras and even x-rays to see if the painting had been damaged or changed. Trước khi bắt đầu trùng tu, các nhà khoa học đã dùng kính hiển vi, camera hồng ngoại đặc biệt và thậm chí cả X-ray để kiểm ra xem bức tranh có bị hư hại hay thay đổi hay không. These imaging tools let them see below the top layer of paint. Những công cụ mô phỏng này cho phép họ nhìn được bên dưới lớp sơn trên cùng. It showed how El Greco made changes to the painting.Nó đã cho thấy cách El Grecco thay đổi bức tranh. It showed how El Greco made changes to the painting.Nó đã cho thấy cách El Grecco thay đổi bức tranh.

Ann Hoenigswald has worked on Saint Martin and the Beggar for about a year.Ann Hoenigswald đã làm việc với Saint Martin và người Ăn Mày được khoảng một năm. Her work has helped bring back the painting’s beauty. Công việc của bà đã giúp lấy lại vẻ đẹp của bức tranh. After cleaning the painting, she used varnish created in a laboratory to protect it. Sau khi làm sạch bức tranh, bà đã dùng lớp sơn dầu được tạo ra trong phòng thí nghiệm để bảo vệ bức tranh. This synthetic varnish will not change in color. Lớp sơn dầu tổng hợp này sẽ không đổi màu. The National Gallery of Art is sending El Greco’s artwork to the Museum of Santa Cruz in Toledo, SpainPhòng Trưng Bày Nghệ Thuật Quốc Gia đang gửi tác phẩm nghệ thuật của El Greco tới Bảo Tàng Santa Cruz tại Toledo, Tây Ban Nha. EL Greco created the painting of Saint Martin in Toledo. El Greco đã vẽ bức tranh tại Saint Martin tại Toledo. The painting will be included in an exhibit marking the anniversary of the artist’s death.Bức tranh sẽ có mặt trong buổi triển lãm kỷ niệm ngày mất của tác giả.

Technology Brings New Life to Old Paintings



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Where Is the World's Largest Solar Power Plant?Nhà máy điện mặt trời lớn nhất thế giới ở đâu?



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

The world’s largest solar thermal plant was set to begin producing power in the United States at the end of 2013.Nhà máy nhiệt điện mặt trời lớn nhất thế giới được thiết lập để bắt đầu cung cấp năng lượng tại Mỹ vào cuối năm 2013. Wind and energy from the sun are generally considered clean, unlike energy from coal-burning power stations. Gió và năng lượng từ mặt trời thường được xem là sạch, không giống như năng lượng từ các nhà máy điện đốt than. But, environmentalists now worry that too much solar power development could harm the local environment.Nhưng, các nhà môi trường học hiện tại lo lắng rằng việc phát triển năng lượng mặt trời quá nhiều có thể gây hại đến môi trường địa phương. A California company, BrightSource Energy has been building a huge solar power plant in the Mojave Desert, about 60 kilometers southwest of Las Vegas, Nevada. Một công ty California, BrightSource Energy đã xây dựng một nhà máy điện mặt trời rất lớn tại Sa Mạc Mojave, khoảng 60 Km Tây Nam của Las Vegas, Nevada. The plant is known as the Ivanpah Solar Electric Generating System.Nhà máy được coi như là Hệ Thống Phát Điện Mặt Trời Ivanpah. The company planned to deploy 170,000 specially designed mirrors to direct solar energy towards boilers on top of three power towers. Công ty dự định triển khai 170,000 tấm kính được thiết kế đặc biệt để hướng năng lượng mặt trời đến nồi hơi trên đỉnh của ba toà tháp năng lượng. The steam produced in the boilers will drive turbines to make electricity.Hơi nước được sản xuất từ nồi hơi sẽ làm quay tuabin để tạo ra điện năng. Joe Desmond works for BrightSource Energy. Joe Desmond làm việc cho BrightSource Energy.

He says the steam can reach temperatures of more than 260 degrees CelsiusÔng nói hơi nước có nhiệt độ lên đến hơn 260 độ C. He says can store the sun’s thermal energy in the form of molten salt. Ông cho biết có thể lưu trữ năng lượng nhiệt của mặt trời dưới dạng muối nóng chảy. With stored energy, he says, the power station can produce electricity even when the sun goes down.Với năng lượng được dự trữ, ông nói, nhà máy điện có thể cung cấp điện ngay cả khi mặt trời lặn. Environmentalists generally support the idea of solar power. But there are concerns. Các nhà môi trường học hầu như ủng hộ ý tưởng năng lượng mặt trời. Nhưng vẫn còn nhiều điều đáng lo. Lisa Belenky with a private group called the Center for Biological Diversity. Lisa Belenky là thành viên của một nhóm cá nhân tên Trung Tâm Đa Dạng Sinh học

She says environmentalists are worried about the effect of the Ivanpah Solar Project on the sensitive plant and animal life in the Mojave desert.Bà nói các nhà môi trường học đang lo lắng về tác động của Dự Án Mặt Trời Ivanpah lên các loài thực vật và động vật nhạy cảm tại Sa Mạc Mojave. That includes birds striking solar equipment or being burned after flying through the intense heat.Điều đó bao gồm cả những loài chim bay ngang các thiết bị năng lượng mặt trời hay bị đốt cháy khi bay ngang sức nóng cực cao. As solar projects increase, developers and environmentalists are considering what to do to reduce bird death.Trong khi các dự án năng lượng mặt trời ngày càng tăng, các nhà phát triển và môi trường học đang xem xét phải thế nào để giảm thiểu sự tử vong của loài chim.

Where Is the World's Largest Solar Power Plant?



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Johannesburg Leads Africa in TweetsJohannesburg Dẫn Đầu Châu Phi Về Lượt Tweet



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

The social media service Twitter is doing very well in the South African capital of Johannesburg. Dịch vụ mạng xã hội Twitter đang làm rất tốt tại thủ đô Nam Phi Johannesburg. The city leads Africa in Twitter usage.Đây là thành phố dẫn đầu Châu Phi về lượng sử dụng Twitter. A new study shows that Johannesburg averages one tweet every 13 seconds. Một nghiên cứu mới cho thấy tại Johannesburg trung bình có một tweet mỗi 13 giây. The public relations company – Portland Communications carried out the study called “How Africa Tweets”. Một công ty quan hệ công chúng – Portland Communications đã thực hiện một nghiên cứu mang tên “Người Châu Phi tweet như thế nào”. It gathered information about geo-tagged tweets from October to December of 2013. Nghiên cứu này đã thu thập các thông tin về các tweet có tag địa lý từ tháng Mười đến tháng Mười Hai năm 2013. A geo-tag records position information of a Tweet. Một tag địa lý ghi lại vị trí thông tin của một Tweet. The study shows that over 600,000 geo-tagged Tweets were posted during the three months.Nghiên cứu tìm ra được rằng hơn 600,000 Tweet geo-tag được đăng trong suốt ba tháng. Allan Kamau leads the Nairobi, Kenya office for Portland Communications. Allan Kamau lãnh đạo Nairobi, văn phòng Kenya của Portland Communications.

He says it is no surprise that Johannesburg leads Africa in Twitter useÔng nói đây không phải là điều ngạc nhiên khi Johannesburg dẫn đầu Châu Phi vầ lượng sử dụng Twitter. South Africa has the highest smartphone usage of any country in Africa. Nam Phi có số lượng người sử dụng smartphone cao nhất trong số bất kỳ đất nước nào tại Châu Phi. Mr Kamau says geo-tagged tweets do not represent the total number of tweets from each city. Ông Kamau nói rằng các tweet geo-tag không thể hiện được tổng số tweet của mỗi thành phố. But he says, they do provide a dependable estimate of Twitter usage.Nhưng ông cũng cho biết, nó cung cấp số lượng ước đoán đáng tin cậy về lượng sử dụng Twitter. The company did its first study in 2012. Công ty đã thực hiện nghiên cứu đầu tiên vào năm 2012. Mr Kamau says the largest change he has seen is in how Twitter is being used. Ông Kamau nói rằng sự thay đổi lớn nhất ông nhìn thấy được là trong cách sử dụng Twitter. He says consumers are now using Twitter to discuss faulty products or bad services. Ông nói người tiêu dùng bây giờ dùng Twitter để thảo luận về các sản phẩm lỗi hay các dịch vụ tệ.

Mr Kamau says companies, organizations, and even sports teams – now value Twitter as a great resource for social involvement. Ông Kamau nói các công ty, tổ chức, và thẫm chí các đội bóng thể thao – bây giờ xem Twitter như một nguồn tài lực lớn cho việc kết nối với cộng đồng. The leading topic of Twitter across Africa is football – a sport known in the US as soccer. Chủ đề dẫn đầu trên Twitter tại Châu Phi là về bóng đá – môn thể thao được biết đến ở Mỹ với tên gọi “soccer”. Mickey Modisane is the public relations director for the Orlando Pirates. Mickey Modisane là giám đốc quan hệ công chúng tại Orlando Pirates. He says the team’s Twitter account has 145,000 followers.Ông nói tài khoản Twitter của đội bóng có 145,000 người theo dõi. He says he is excited about his team’s Twitter Popularity.Ông nói ông rất phấn khởi về độ nổi tiếng của đội bóng trên Twitter.

Johannesburg Leads Africa in Tweets



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Music Industry Builds Support Through TechnologyNgành công nghiệp âm nhạc được hỗ trợ bởi công nghệ



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

Technology has brought major changes to the music industry. Công nghệ đã đem đến những thay đổi lớn cho ngành công nghiệp âm nhạc. Music lovers listen to and buy music on the Internet. Những người yêu nhạc nghe nhạc và mua nhạc trên Internet. They can also watch live shows of artists on the Internet.Họ còn có thể xem live show của các nghệ sỹ qua Internet. And music makers as well as music industry officials use social media to reach the public and increase interest.Và những người làm nhạc cũng như các quan chức ngành công nghiệp âm nhạc sử dụng mạng xã hội để tiếp cận công chúng và tăng sự chú ý. Nick Sherwin is the founder of the band Suburban Skies.Nick Sherwin là người sáng lập ban nhạc Suburban Skies. He says 21st century technology permits a band to control its own future. Ông nói công nghệ thế kỷ 21 cho phép một ban nhạc kiểm soát chính tương lai của mình. He says social media make this possible. Ông nói mạng xã hội làm điều nay trở nên có thể. Sherwin says the Internet and social media have created possibilities for musicians. Sherwin nói Internet và mạng xã hội tạo ra khả năng cho các nghệ sỹ.

He says the way to success is to give visitors more than one kind of experience. Ông nói con đường đến thành công là đem đến cho người truy cập nhiều hơn một loại trải nghiệm. Sherwin says content is most important. Sherwin nói nội dung là điều quan trọng nhất. Music industry officials discussed the future of the business during an international conference in Los Angeles, California. Những quan chức ngành công nghiệp âm nhạc đã thảo luận về tương lai của ngành công nghiệp này trong một hội nghị quốc tế tại Los Angeles, California. They said musicians across the country are choosing to perform live following the drop in CD sales in the United States.Họ nói các nghệ sỹ khắp đất nước đang chọn trình diễn live sau sự giảm sút doanh số bán đĩa tại Mỹ. Rob Light is head of music at the Creative Artists Agency. Rob Light là giám đốc âm nhạc tại Creative Artists Agency. He says live shows are providing artists with most of their earnings. Ông nói live show là nguồn thu nhập chính của các nghệ sỹ. There has also been a big increase in the number of music festivals.Cũng có một sự gia tăng lớn số lượng các lễ hội âm nhạc.

These events are advertised on social media. Những sự kiện này được quảng bá trên mạng xã hội. Bob Pittman leads the media company Clear Channel Communications. Bob Pittman lãnh đạo công ty truyền thông Clear Channel Communications. He says music lovers still listen to radio. Ông nói những người yêu nhạc vẫn còn nghe radio. He says 70 percent of Americans say they find new music on radio. Ông nói 70 phần trăm người Mỹ nói rằng họ tìm thấy nhạc mới qua radio. He believes radio will soon be a thing of the past. Ông tin rằng radio sẽ sớm chỉ là dĩ vãng. But Nick Sherwin is not worried.Nhưng Nick Sherwin không lo lắng. He just wants the Internet to help him reach all who likes his kind of music.Ông chỉ muốn Internet giúp ông tiếp cận tất cả những ai thích thể loại của ông.

Music Industry Builds Support Through Technology



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Use of Public Transportation in US Highest in Almost 60 YearsLượng sử dụng phương tiện giao thông công cộng tại Mỹ cao nhất trong gần 60 năm qua.



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

A record number of Americans are moving into cities.Một lượng kỷ lục người Mỹ đang di cư vào các thành phố. When they move into or near cities, they drive less. Khi họ di chuyển vào trong thành phố hay đến gần thành phố, họ lái xe ít hơn. New York City is one of the top cities for new people and for users of public transportation. Thành phố New York là một trong những thành phố hàng đầu cho những người mới và những người sử dụng phương tiện giao thông công cộng. People take about 3.4 billion rides on New York City trains and buses every year. Mọi người sử dụng 3.4 tỷ lượt tàu lửa và xe bus tại thành phố New York hàng năm. That is about one-third of all mass transportation use in the USĐó chỉ là một phần ba trong tổng số số lượng sử dụng phương tiện giao thông khổng lồ tại Mỹ. The New York City public transportation system operates 24-hours-a-day, 7-days-a-week. Hệ thống giao thông công cộng tại thành phố New York hoạt động 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần. It costs $1.5 billion a year to operate. Nó tốn 1.5 tỷ đôla một năm để vận hành. And, it is one of the world’s oldest public transport systemsVà, đây là một trong những hệ thống giao thông lâu đời nhất thế giới.

The city’s first underground railroad opened in 1904.Đường tàu điện ngầm đầu tiên của thành phố được mở vào năm 1904. Across the US use of city public transportation is the highest it has been in almost 60 years. Lượng sử dụng phương tiện giao thông công cộng tại Mỹ đạt ngưỡng cao nhất trong vòng 60 năm. The researchers says Americans took 10.7 billion trips on public transportation in 2012.Những nhà nghiên cứu cho biết người Mỹ đã đi 10.7 tỷ chuyến bằng phương tiện công cộng vào năm 2012. Gene Russianoff is with the Straphangers Campaign. Gene Russianoff là người tổ chức Straphangers Campaign. The group supports people who take public transportation. Tổ chức này ủng hộ những người sử dụng phương tiện giao thông công cộng. He says younger Americans are causing the rise in mass transit use. Ông nói những người Mỹ trẻ tuổi là nguyên nhân gây ra sự gia tăng lượng sử dụng phương tiện công cộng. He says they are less car-centered. Ông nói họ ít quan tâm đến xe hơi.

Many people say public transportation is less costly than car use and is better for the environment.Nhiều người nói rằng phương tiện công cộng ít tốn kém hơn là sử dụng xe hơi và tốt hơn cho môi trường. New York City is planning several major expansions of its system.Thành phố New York đang dự định có một vài mở rộng lớn cho hệ thống của họ. One project is a new $4.7 billion subway line. Một trong những án đó là đường tàu điện ngầm 4.7 tỷ đôla mới . The first part of the project is expected to be completed in 2016. Phần đầu dự án dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2016. The most costly planned project is a $7 billion tunnel from Long Island into Manhattan’s Grand Central Terminal.Dự án tốn kém nhất là dự án đường hầm 7 tỷ đôla từ Long Island đến nhà ga trung tâm Manhattan. Andrew Albert is a member of the board of the Metropolitan Transit Authority. Andrew Albert là thành viên hội đồng Metropolitan Transit Authority. He says more people are using public transportation because it has gotten more dependable.Ông nói ngày càng có nhiều sử dụng phương tiện công cộng vì nó ngày càng trở nên đáng tin cậy hơn.

Use of Public Transportation in US Highest in Almost 60 Years

Thứ Sáu, 8 tháng 1, 2016



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Designers Show Cars of the Future at the Geneva Auto ShowCác nhà thiết kế giới thiệu các loại xe của tương lai tại triển lãm Geneva Auto Show



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

Automobile makers present their newest designs at car shows around the world.Các nhà sản xuất ô tô giới thiệu những mẫu thiết kế mới nhất của họtại các triển lãm ô tô trên toàn thế giới. Many designers hope to create the vehicle of the future.Nhiều nhà thiết kế hy vọng có thể làm nên những chiếc xe của tương lai. Some of these new technologies could be seen recently at a in Geneva, Switzerland.Một số trong các công nghệ mới này được ra mắt gần đây tại triển lãm ô tô tại Geneva, Thuỵ Sỹ. A popular device among car makers is autopilot.Thiết bị phổ biến trong số các nhà sản xuất ô tô là bộ lái tự động. Autopilot enables a car to drive itself without human control.Bộ lái tự động cho phép xe có thể tự lái mà không cần điều khiển của con người. Rinspeed is a Swiss design company.Rinspeed là một công ty thiết kế Thuỵ Sỹ. It demonstrated an autopiloted vehicle. Họ đã trình diễn một thiết bị lái tự động. The car is based on the Tesla Model S, an electric-powered automobile made in the United States. Chiếc xe này dựa trên Tesla Model S, chiếc ô tô chạy bằng điện được sản xuất tại Hoa Kỳ.

The Rinspeed car includes a large television and an espresso coffee maker.Xe của Rinspeed bao gồm một tivi lớn và một máy pha cà phê espresso. Frank Rinderknecht is head of Rinspeed. Frank Rinderknecht là lãnh đạo của Rinspeed. He says he does not want to sit and watch the steering wheel turn as he rides in a car with autopilot. Ông cho biết ông không muốn ngồi và coi vô lăng xoay khi ông chạy chiếc xe với bộ lái tự động. He instead wants to read, watch TV and feel calm. Ông ta thay vào đó muốn đọc sách, coi tivi và thư giãn. One of the most interesting ideas presented at the car show was an automobile built with a 3D-printer.Một trong những sáng kiến thú vị nhất được giới thiệu tại các triển lãm xe hơi là chiếc xe hơi được thiết kế với chiếc máy in 3D. The German engineering firm EDAG designed the car, called Genesis. Tập đoàn kỹ thuật Đức EDAG đã thiết kế chiếc xe hơi, mang tên Genesis. The body of the vehicle is printed in one piece from thermoplastic. Thân xe được in toàn bộ từ nhựa nhiệt dẻo.

EDAG says its design for Genesis was based on a turtle shell.EDAG nói thiết kế của họ cho Genesis dựa trên mai rùa. The company says the design provides the right amount of strength and firmness. Công ty cho biết thiết kế của họ cung cấp một lượng lực và độ cứng vừa phải. Other auto makers did not look so far into the future.Những nhà sản xuất khác đã không nhìn xa hơn về tương lai. Czech automaker Skoda presented its ‘Vision C’ model vehicle. Nhà sản xuất ô tô Cộng hoà Séc Skoda đã trình làng dòng xe ‘Vision C’của họ. The car runs on environmentally friendly natural gas. Chiếc xe chạy bằng khí thiên nhiên thân thiện môi trường. Skoda says the Vision C could be on the market in two years.Skoda cho biết Vision C sẽ có mặt trên thị trường trong hai năm nữa. Another manufacturer, Volvo, presented what it called its Estate Concept car. Một nhà sản xuất khác, Volvo, đã cho ra mắt mẫu xe với tên gọi Estate Concept. All its controls can be operated by voice or a large touch screen. Tất cả điều khiển xe đều được thực hiện bằng giọng nói hay màn hình cảm ứng lớn. Experts say the vehicle is almost ready for sale to the public.Các chuyên gia nói rằng dòng xe này gần như sẵn sàng để bán ra trên thị trường.

Designers Show Cars of the Future at the Geneva Auto Show



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

A Solar Airplane May Soon Circle the GlobeMột máy bay năng lượng mặt trời sẽ sớm bay vòng quanh Trái Đất



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

In 2012, a team of pilots and engineers from Switzerland successfully flew a plane powered by sunlight from Spain to Morocco. Vào năm 2012, một nhóm các phi công và kỹ sư từ Thuỵ Sỹ đã cho bay thành công một chiếc máy bay chạy bằng ánh sáng mặt trời từ Tây Ban Nha sang Morocco. The same team carried out a long-distance flight in the western United States in 2013. Nhóm này cũng thực hiện chuyến bay đường dài tại phía tây Hoa Kỳ vào năm 2013. Now, the Swiss team is preparing for a flight around the world in 2015. Hiện tại, nhóm người Thuỵ Sỹ này đang chuẩn bị cho chuyến bay vòng quanh thế giới vào năm 2015. The new, improved version of the plane, named Solar Impulse 2, was recently shown in Switzerland.Chiếc máy bay mới, phiên bản cải tiến của chiếc máy bay cũ, có tên là Solar Impulse 2, được ra mắt gần đây tại Thuỵ Sỹ. Solar Impulse 2 is a very light, single-seat airplane. Solar Impulse 2 là chiếc máy bay một chỗ, rất nhẹ. It is 63 meters from the end of one wing to the end of the other. Nó dài 63m từ đuôi cánh bên này đến cuối đuôi cánh bên kia. This large wingspan provides 200 square meters of space for energy cells that charge lithium-ion batteries. Sải cánh lớn này cung cấp không gian rộng 200 mét vuông cho các phân tử năng lượng sạc pin lithium-ion. These special batteries are needed to keep the plane flying at night.Loại pin đặc biệt này cần thiết để giữ cho máy bay bay vào ban đêm.

Four electric motors permit the plane to cruise at a speed of up to 140 kilometers per hour at an average height of 8,500 meters above sea level. Bốn động cơ điện cho phép máy bay bay với tộc độ lên đến 140 km một giờ ở độ cao trung bình 8,500m trên mực nước biển. The longest flight of Solar Impulse 1 was made in May 2013.Chuyến bay dài nhất của Solar Impulse 1 được thực hiện vào Tháng Năm 2013. The plane flew from Phoenix, Arizona to Dallas, Texas, a distance of just over 1,500 kilometers.Máy bay bay từ Phoenix, Arizona đến Dallas, Texas, với khoảng cách chỉ hơn 1,500km. Twelve years of research and testing went into building Solar Impulse 2. Mười hai năm nghiên cứu và thử nghiệm đã đi vào xây dựng Solar Impulse 2. The researchers believe the aircraft will be able to fly around the world in 20 to 25 days and nights. Các nhà nghiên cứu tin rằng chiếc máy bay này có thể bay khắp thế giới trong 20 đến 25 ngày và đêm. Bertrand Piccard is the chairman of the Solar Impulse project. Bertrand Piccard là chủ tịch của dự án Solar Impulse. He says the goal of the flight around the world is to support efforts toward energy efficiency. Ông nói rằng mục đích của chuyến bay vòng bay thế giới là để ủng hộ những nỗ lực hướng đến hiệu quả năng lượng.

Solar Impulse 2 began test flights in May. Solar Impulse 2 bắt đầu bay thử vào tháng Năm. The team plans to start the flight around the world next March from an airport somewhere along the Persian Gulf.Nhóm dự định bắt đầu chuyến bay vòng quanh thế giới vào tháng Ba tới từ một sân bay nào đó dọc vịnh Ba Tư.

A Solar Airplane May Soon Circle the Globe



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Scientists Base a Hearing Aid Design on the Ears of a FlyCác nhà khoa học thiết kế trợ thính dựa trên tai ruồi



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

An insect with an extremely unusual ability to hear is the model for what may be the future of hearing aids. Một con côn trùng với khả năng nghe cực kỳ đặc biệt có thể là kiểu mẫu cho máy trợ thính tương lai. The insect, a fly, behaves like a parasite, an organism that lives on or in another organism called a host. Côn trùng này, con ruồi, hoạt động như vật ký sinh, một thực thể sống trên hoặc trong một thực thể khác được gọi là vật chủ. This exceptional fly places larva, a young fly, onto a cricket host. Loại côn trùng hiếm có này đặt ấu trùng, một con ruồi con, vào vật chủ con dế. The larva digs into the cricket and eats the insect from the inside out.Ấu trùng đi sâu vào con dế và ăn nó từ trong ra ngoài. The yellow fly is native to Central America and the southern United States.Ruồi vàng có nguồn gốc từ Trung Mỹ và miền Nam Hoa Kỳ. It finds its larva host by listening for the cricket’s sound. Nó tìm vật chủ cho ấu trùng của nó bằng cách nghe tiếng dế kêu. The fly’s strong sense of hearing can direct it to a cricket even 100 meters away. Giác quan nghe mạnh mẽ của loài ruồi này có thể dẫn nó đến một con dế cách xa tới 100m. But the insect’s ears are just two millimeters apart. Nhưng tai của côn trùng chỉ cách nhau 2 mm.

That is so close that sound should reach each ear at almost the same moment. Đây là khoảng cách rất gần mà âm thanh đến mỗi tai hầu như cùng một thời điểm. This would make it difficult to find where a sound came from. Điều này làm cho nó khó khăn trong việc tìm ra vị trí phát ra âm thanh. But, the fly also has a tiny structure between its ears that creates pressure to slow down the sound waves. Nhưng, loài ruồi cũng có một cơ quan rất nhỏ giữa tai chúng tạo nên áp lực làm chậm sóng âm thanh. This permits the fly to identify where the sound came fromĐiều này cho phép loài ruồi có thể xác định vị trí âm thanh phát ra. Neal Hall is a sound engineer at the University of Texas.Neal Hall là kỹ sư âm thanh tại trường Đại học Texas He and his team of researchers created an electronic hearing device. Ông và đội nghiên cứu của mình đã chế tạo một thiết bị nghe điện tử. The team made a silicon copy of the fly’s ear structures. Nhóm nghiên cứu này đã làm ra một bản sao silicon của cấu trúc tai loài ruồi.

They used materials that can turn mechanical pressure into electricity. Họ dùng những chất liệu có thể biến áp lực cơ học thành điện năng. The device requires little power as a result. Kết quả là thiết bị cần ít năng lượng. This means it would be less costly to use. Điều này có nghĩa là nó ít tốn kém hơn cho việc sử dụng. Mr. Hall says the device could improve hearing aids in the future.Ông Hall nói rằng thiết bị này có thể cải thiện máy trợ thính trong tương lai. He says it also could have military and defense uses. Ông nói nó cũng có thể sử dụng cho mục đích quân đội và quốc phòng. But he says more research and development work is required. Nhưng ông cho biết cần có thêm nhiều công trình nghiên cứu và phát triển nữa. In July, the journal Applied Physics Letters published a report about the University of Texas research.Vào tháng bảy, tờ báo Applied Physics Letters đã công bố một bản báo cáo về nghiên cứu của Đại học Texas.

From VOA Learning English, this is the Technology Report

Sách TOEIC

 
Copyright © Học tiếng qua VOA có lời dịch BIT Templates